( NEU PRACTICE GRAMMAR ENGLISH )

Đây là chuyên mục giúp các bạn hàng tuần luyện tập các kiến thức, cách sử dụng từ, và sử dụng ngữ pháp tiếng anh

Question 1: Mary …… (rest) in the garden all day because she        (be) ill.

A.         has rested - has been being

B.         has been resting - has been

C.        has been resting - has been being

D.        has rested - has been

Dịch: Mary nghỉ ngơi trong vườn cả ngày bởi vì cô ấy bị ốm.

“all day” thể hiện tính liên tục của hành động --> vế 1 chia HTHT tiếp diễn. Vế 2 không thể hiện tính liên tục --> chia HTHT.

 

Question 2: He …… (not, be) here since Christmas. I wonder where he      

(live) since then.

A.         hasn’t been being - has been living

B.         hasn’t been - has lived

C.        hasn’t been - has been living

D.        hasn’t been being - has lived

Dịch: Anh ấy không ở đây từ Giáng Sinh. Tôi tự hỏi anh ta đã đang sống ở đâu từ đó đến giờ.

Vế 1: since + 1 thời điểm trong quá khứ --> chia ở HTHT.

Vế 2: thể hiện tính liên tục, nhấn mạnh vào quá trình --> chia ở HTHT tiếp diễn.

Question 3: She ……  (work) so hard this week that she       (not have) time to go to the movies.

A.         has been working - hasn’t had

B.         has worked - hasn’t had

C.        has been working - hasn’t been having

D.        has worked - hasn’t been having

Dịch: Tuần này cô ấy làm việc rất chăm chỉ đến nỗi mà không có thời gian đi xem phim. Vế 1: chia HTHT tiếp diễn, vì nó nhấn mạnh vào hành động làm việc.

Vế 2: chia HTHT vì nó nhấn mạnh kết quả (cô ấy không thể đi xem phim).

 

Question 4: That book …… (lie) on the table for weeks. You (not read) it yet?

A.         has lied - Have you read

B.         has lied - Have you been reading

C.        has been lying - Have you read

D.        has been lying - Have you been reading

 

 

Dịch: Quyển sách đó đã nằm trên bàn nhiều tuần rồi. Bạn đã đọc nó chưa? Vế 1: nhấn mạnh hành động --> chia ở HTHT tiếp diễn.

Vế 2: cuối câu có “yet” --> chia ở HTHT.

 

Question 5: Tom  ……( never be) to Hanoi.

A.         never has been

B.         has never been

C.        never has been being

D.        has never been being

Dịch: Tom chưa tới Hà Nội bao giờ.

“Never” là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành và “never” luôn đứng giữa “have” và PII

--> B đúng.

 

Question 6: You ……  (sleep) so far?

A.         Have you been sleeping

B.         You have been sleeping

C.        Have you slept

D.        have slept

Dịch: Bạn ngủ cho đến tận bây giờ à?

Câu nhấn mạnh tính liên tục của hành động ngủ --> ta chia ở HTHT tiếp diễn.

 

Question 7: I ……(ring) the bell for the last twenty minutes.

A.         have rung

B.         have been ringing

C.        has rung

D.        has been ringing

Dịch: Tôi đã bấm chuông vừa 20 phút liền rồi đấy.

Câu nhấn mạnh tính liên tục của hành động bấm chuông --> chia ở HTHT tiếp diễn.

 

Question 8: They …… (swim) all the morning.

A.         have swum

B.         have been swimming

C.        has swum

D.        has been swimming

Dịch: Họ bơi cả buổi sáng.

“All the morning” - dấu hiệu cho biết tính liên tục của hành động --> chia ở thì HTHT tiếp diễn.

 

Question 9: She  …… (wait) for him all her lifetime.

A.         has waited

B.         have waited

C.        has been waiting

D.        have been waiting

Dịch: Cô ấy chờ đợi anh ấy cả cuộc đời.

“All her lifetime” là dấu hiệu của thì HTHT tiếp diễn

 

Question 10: It’s the second time he ……(lose) his passport.

A.         have been losing

B.         has been losing

C.        have lost

D.        has lost

Dịch: Đây là lần thứ 2 anh ấy đánh mất hộ chiếu của mình.

“It’s the ... time” là dấu hiệu của thì HTHT, “he” là chủ ngữ ngôi 3, số ít --> D đúng.

 

Question 11: Up to the present, we …… (write) almost every lesson in the book.

A.         has written

B.         have written

C.        has been writing

D.        have been writing

Dịch: Cho tới bây giờ thì chúng tôi đã viết được hầu hết các bài học trong quyển sách đó. “Up to present” - dấu hiệu của thì HTHT.

Question 12: Fred’s brother  …… (just, graduate) from Oxford University.

A.         has just graduated

B.         have just graduated

C.        has just been graduating

D.        have just been graduating

Dịch: Anh trai của Fred vừa mới tốt nghiệp trường đại học Oxford.

“Just” là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành. “Fred’s brother” là chủ ngữ số ít --> đi với “has”

Question 13: He  ……             (not/speak) on the phone for half an hour, just a couple of minutes.

A.         have spoken

B.         have spoken

C.        have not been speaking

D.        has not been speaking

Dịch: Anh ấy không nói chuyện điện thoại 1 giờ liền, mà chỉ mấy phút thôi. Câu nhấn mạng vào thời gian --> HTHT tiếp diễn.

 

 

Question 14: The dog …… (bark) since midnight.

A.         has been barking

B.         have been barking

C.        has barked

D.        have barked

Dịch: Con chó sủa từ lúc nửa đêm.

Câu nhấn mạnh vào hành động --> HTHT tiếp diễn.

Question 15: The children …… (be) on holiday for six days.

A.         has been

B.         have been

C.        has been being

D.        have been being

Dịch: Bọn trẻ đã đi nghỉ được 6 ngày rồi.

Hành động không rõ bắt đầu khi nào trong quá khứ --> chia HTHT.

Question 16: I  ……  (try) to learn English for years, but I  …… (not succeed) yet.

A.         have been trying - have not succeeded

B.         have tried - have not been succeeding

C.        have tried - have not succeeded

D.        tried - have not succeeded

Dịch: Tôi đã học tiếng Anh nhiều năm rồi, nhưng tôi vẫn chưa thành công.

Vế 1 nhấn mạnh thời gian và tính liên tục của hành động --> chia ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Vế 2 nhấn mạnh kết quả, cuối câu có “yet” - dấu hiệu của thì HTHT --> chia ở thì hiện tại hoàn thành.

Question 17: Paul  …… in God since he was a child.

A.         believed

B.         has believed

C.        has been believing

D.        have been believing

Dịch: Paul đã tin vào Chúa từ khi anh ấy còn là 1 đứa trẻ. “since + 1 thời điểm quá khứ” là dấu hiệu của thì HTHT.

 

Question 18: We  …… (not live) in England for two years now.

A.         have not been living

B.         have not lived

Dịch: Chúng tôi không sống ở Anh 2 năm nay rồi. Câu nhấn mạnh vào kết quả của hành động

 

Question 19: I  ……  (read) that novel by Hemingway several times before.

A.         has been reading

B.         have read

Dịch: Tôi đã đọc tiểu thuyết của Hemingway nhiều lần rồi.

Câu có dấu hiệu của thì HTHT “several times” và câu nhấn mạnh kết quả --> chia ở HTHT

 

Question 20: How long you  …… (learn) English?

A.         have you been learning

B.         have you learned

Dịch: Bạn đã học tiếng Anh bao lâu rồi?

Câu nhấn mạnh vào thời gian, quá trình --> chia ở HTHT tiếp diễn.

 

NEU PRE